chỏng chơ

chỏng chơ

Căn nhà nhỏ đứng chỏng chơ giữa cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trơ trọi, lẻ loi, độc: "chỏng chơ" dùng để miêu tả một vật hoặc một người ở trong trạng thái đơn độc, lẻ loi, không che chở hoặc bao bọc xung quanh.
    • Bơ vơ, không nơi nương tựa: Còn có thể ám chỉ cảm giác hoặc tình trạng cô đơn, lạc lõng, thiếu sự gắn kết.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Mấy cây thông già mọc chỏng chơ trên đỉnh đồi. (Vài cây thông già mọc trơ trọi trên đỉnh đồi.)
    • Căn nhà nhỏ đứng chỏng chơ giữa cánh đồng. (Ngôi nhà nhỏ đứng lẻ loi giữa cánh đồng.)
    • Sau trận bão, chiếc thuyền nằm chỏng chơ trên bãi cát. (Sau trận bão, con thuyền nằm bơ vơ trên bãi cát.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chỏng chơ" để chỉ sự thiếu thốn, khó khăn: Thường dùng trong văn chương để gợi tả sự cô quạnh, nghèo nàn.

    • Cuộc sống chỏng chơ nơi đất khách quê người. (Cuộc sống bơ vơ nơi đất khách quê người.)
  • "chỏng chơ" kết hợp với động từ chỉ trạng thái: Như "đứng chỏng chơ", "nằm chỏng chơ", "sống chỏng chơ" để nhấn mạnh sự đơn độc.

    • Bức tượng đá đứng chỏng chơ trước sân chùa đã hàng trăm năm. (Bức tượng đá đứng trơ trọi trước sân chùa đã hàng trăm năm.)
Biến thể từ gần giống
  • Chơ chỏng: (Tính từ) biến thể hoặc cách nói khác của "chỏng chơ", cùng nghĩa.

    • Cây cầu gỗ chơ chỏng bắc qua con suối nhỏ. (Cây cầu gỗ trơ trọi bắc qua con suối nhỏ.)
  • Trơ trọi: (Tính từ) độc, lẻ loi, không bên cạnh.

  • Lẻ loi: (Tính từ) Đơn độc, không đôi cặp.
  • Bơ vơ: (Tính từ) Lạc lõng, không chỗ dựa, không biết phải làm .
Từ đồng nghĩa
  • độc: Chỉ một mình, không ai bên cạnh.
  • Lạc lõng: Cảm thấy xa lạ, không thuộc về nơi nào hoặc nhóm nào.
  • Đơn chiếc: Chỉ một, riêng lẻ.
Thành ngữ liên quan
  • Chơ chỏng chơ: Cụm từ láy để nhấn mạnh sự lẻ loi, độc đến mức đáng thương.
    • Đứa trẻ mồ côi sống cảnh chơ chỏng chơ. (Đứa trẻ mồ côi sống trong cảnh bơ vơ, trơ trọi.)